Câu điều kiện trong tiếng anh ( Conditional sentences )

Những câu điều kiện được sử dụng phổ biến trong tiếng anh, bao gồm: câu điều kiện loại 0, loại 1, loại 2, loại 3. Để bạn có tài liệu đầy đủ thì Vinaenglish đã biên soạn bài viết này với hy vọng giúp bạn có thể học tốt chủ đề này. Hãy cùng theo dõi nhé.

Câu điều kiện trong tiếng anh

1. Định nghĩa

Câu điều kiện (Conditional Sentence) có 2 mệnh đề là mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả dùng để diễn tả một giả thiết nào đó mà nó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được đề cập trong mệnh đề điều kiện xảy ra.

2. Các loại câu điều kiện

2.1.Câu điều kiện loại 0

Được sử dụng để diễn tả một chân lý hoặc một thói quen nào đó.

Câu điều kiện loại 0

Ex: If we don’t have enough time, we usually get out for lunch. (Nếu chúng tôi không có đủ thời gian, chúng tôi thường ra ngoài để ăn trưa.)

Lưu ý:

  • Cả 2 mệnh đề điều kiện và kết quả của câu điều kiện loại 0 đều được chia ở thì hiện tại đơn.
  • Có thể đảo vị trí của 2 vế mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu.

Ex:

If we are hot, we sweat. (Nếu chúng ta cảm thấy nóng, chúng ta đổ mồ hôi.).

⇒ We sweat if we are hot.

2.2. Câu điều kiện loại 1

Được sử dụng để diễn tả một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai

câu điều kiện loại 1

Ex: If she gives me another chance, I will try my best again. (Nếu cô ấy cho tôi một cơ hội khác, tôi sẽ cố gắng hết sức một lần nữa.)

Lưu ý:

  • Mệnh đề điều kiện được chia ở thì hiện tại đơn, mệnh đề kết quả được chia ở thì tương lai đơn.
  • Có thể đảo vị trí của 2 vế mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu.

Ex:

If she gives me another chance, I will try my best again

⇒ I will try my best again if she gives me another chance.

2.3. Câu điều kiện loại 2

Được sử dụng để diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại

Câu điều kiện loại 2

Ex: If I arrived at the gas station earlier, I would not be late for the event. (Nếu tôi đến ga tàu sớm hơn, tôi đã không đến trễ sự kiện đó.)

Lưu ý:

  • Mệnh đề điều kiện được chia ở thì quá khứ đơn, riêng động từ tobe thì chia Were hoặc Weren’t cho mọi ngôi.

Ex: If I were you, I would not do that. (Nếu tôi là bạn, thì tôi sẽ không làm như vậy.)

  • Có thể đảo vị trí của 2 vế mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu.

Ex:

If I were you, I would not do that.

⇒ I would not do that if I were you.

2.4. Câu điều kiện loại 3

Được sử dụng để diễn tả một điều kiện không có thật ở quá khứ

Câu điều kiện loại 3

Ex: If I had known that he was coming to my house, I would not have gone out. (Nếu tôi biết rằng anh ấy đang tới thì tôi đã không ra ngoài rồi.)

Lưu ý:

  • Mệnh đề điều kiện được chia ở thì quá khứ phân từ, mệnh đề kết quả được chia ở thì quá khứ hoàn thành.
  • Có thể đảo vị trí của 2 vế mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu.

Ex:

If I had known that he was coming to my house, I would not have gone out.

⇒ I would not have gone out if I had known that he was coming to my house.

3. Các trường hợp khác cần chú ý

3.1. Đảo ngữ câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1

Ex: Should I visit my grandparents tomorrow, I will give them your greet. (Nếu tôi thăm ông bà của mình vào ngày mai, tôi sẽ gửi họ lời hỏi thăm của bạn.)

Câu điều kiện loại 2:

Câu điều kiện loại 2

Ex: Were I him, I would not have that speech. (Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ không nói như thế.)

Câu điều kiện loại 3:

Had + S + V(cột 3)/V(ed), S + would have + V(cột 3)/V(ed)

Ex: Had she apologized to me, I would have forgiven her. (Nếu cô ấy xin lỗi tôi thì tôi đã tha thứ.)

Xem thêm: Đảo ngữ trong tiếng anh

3.2. Tương đương If và If not

As long as/ So long as/ Provided that/ Even if/… = IF

Ex: Provided that I win the first prize, I will give all the money to charity organizations. (Nếu tôi thắng giải nhất, tôi sẽ đem toàn bộ số tiền để tặng cho các quỹ từ thiện.)

Unless = If not

Ex: Unless you gave me your umbrella, I would get wet. (Nếu như bạn không cho tôi mượn cây dù của bạn thì tôi đã bị ướt mưa.)

3.3. Câu điều kiện hỗn hợp

  • Khi diễn tả điều kiện có giả thiết không có thực ở hiện tại và kết quả không có thực ở trong quá khứ ta dùng kết hợp loại 2 (vế điều kiện) và loại 3 (vế kết quả)

Ex: If I were you, I would not have helped him anytimes. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không giúp anh ấy bất cứ lần nào.)

  • Khi diễn tả điều kiện có giả thiết không có thực ở trong quá khứ và kết quả không có thực ở hiện tại ta dùng kết hợp loại 3 (vế điều kiện) và loại 2 (vế kết quả)

Ex: If she hadn’t given me the opportunity in the past, I would not be successful now. (Nếu cô ấy không cho tôi cơ hội trong quá khứ, có lẽ tôi đã không thành công ngày hôm nay.)

Bài viết trên đã khái quát các kiến thức cần biết về câu điều kiện trong tiếng anh, hy vọng có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết, cùng đón chờ những bài viết tiếp theo nhé!