Cấu trúc câu chẻ trong tiếng Anh 2021

Trong giao tiếp hằng ngày, chúng ta thường hay nhấn mạnh về một việc nào đó, ví dụ như “đây chính là người đã giành giải nhất trong cuộc thi”, “thầy Hải chính là giáo viên trường cấp hai của tôi”,… Nhưng để diễn đạt những câu này bằng tiếng anh thì ta sử dụng mẫu câu gì? – Đó chính là câu chẻ hay còn gọi là câu nhấn mạnh. Nếu bạn chưa rõ về loại câu này, hãy cùng Vinaenglish đi tìm hiểu về nó nào!!!

Câu chẻ trong tiếng anh

1. Câu chẻ là gì?

Câu chẻ ( cleft sentences ) là câu dùng để nhấn mạnh vào một thành phần hay một đối tượng trong câu. Đây là một dạng câu phức gồm có 2 mệnh đề: mệnh đề phụ thuộc và mệnh đề chính, kết hợp kèm các chủ ngữ/ đại từ quan hệ.

Công thức chung: It + is/ was + cụm từ + that/ whom/ who/ which ….

Ví dụ: It was Mai who came to help us. ( Chính Mai là người đã giúp đỡ chúng tôi.)

2. Phân loại câu chẻ

2.1. Nhấn mạnh chủ ngữ (subject focus)

Đối với chủ ngữ chỉ người

Cấu trúc: It + was/ is + S + who/ that + V + O

Ví dụ:

  • Câu gốc: Her younger sister always kept her doll carefully. (Em gái của cô ấy đã luôn luôn giữ búp bê một cách cẩn thận.)
  • Câu chẻ: It was her younger sister that always kept her doll carefully. (Chính là em gái cô ấy người đã luôn luôn giữ búp bê một cách cẩn thận.)

Đối với chủ ngữ chỉ vật

Cấu trúc: It + was/ is + S + that + V + O

Ví dụ:

  • Câu gốc: The earthquake destroyed everything one year ago. ( Trận động đất đã phá hủy mọi thứ vào một năm trước đây.)
  • Câu chẻ: It was the earthquake that destroyed everything one year ago. ( Chính trận động đất đã phá hủy mọi thứ vào một năm trước đây.)

2.2 Nhấn mạnh tân ngữ (object focus)

Đối với tân ngữ chỉ người

Cấu trúc: It + was/ is + O + whom/ that + S + V

Ví dụ:

  • Câu gốc: The girl visits her uncle every month. ( Cô gái đến thăm chú của cô ấy vào mỗi tháng.)
  • Câu chẻ: It is her uncle that the girl visits every month. ( Đó chính là chú của cô ấy người mà cô ấy đến thăm mỗi tháng.)

Đối với tân ngữ chỉ vật

Cấu trúc: It + was/ is + O + that + S + V

Ví dụ:

  • Câu gốc: My father repairs the roof in the afternoon. ( Bố tôi sửa mái nhà vào buổi chiều.)
  • Câu chẻ: It is the roof that my father repairs in the afternoon. ( Đó chính là mái nhà mà bố tôi sửa vào buổi chiều.)

2.3 Nhấn mạnh trạng ngữ ( adverbial focus )

Trạng ngữ ở đây là những trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, lý do, cách thức, ….

Cấu trúc: It + was/ is + trạng ngữ + that + S + V + O

Ví dụ:

  • Câu gốc: He was born in 2002. ( anh ấy được sinh ra vào năm 2002.)
  • Câu chẻ: It was in 2002 that he was born. ( Chính năm 2002 thì anh ấy được sinh ra.)

2.4 Nhấn mạnh trong câu bị động

Đối với danh từ chỉ người

Cấu trúc: It + was/ is + pronoun/ noun + who + be + Ved/ P2

Ví dụ:

  • Câu gốc: Lan gives Hoa a lot of cakes. ( Lan tặng Hoa rất nhiều bánh.)
  • Câu chẻ: It is Hoa who is given a lot of cakes by Lan. ( Đó chính là Hoa người mà được tặng rất nhiều bánh bởi Hoa.)

Đối với danh từ chỉ vật

Cấu trúc: It + was/ is + noun + that + be + Ved/ P2

Ví dụ:

  • Câu gốc: My friends talk about this situation. ( Các bạn của tôi nói về vấn đề này.)
  • Câu chẻ: It is this situation that is talked about by my friends. ( Chính là vấn đề này được bàn bạc bởi các bạn tôi.)

Vậy là Vinaenglish cơ bản đã tổng kết lại toàn bộ phần lí thuyết liên quan đến câu chẻ trong tiếng anh, mong là với toàn bộ phần lí thuyết mình tổng kết trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phần ngữ pháp này. Chúc bạn học tập tốt !!!