Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập

“Ước gì mình chăm chỉ học hành hơn”, “ ước gì hè năm nay được đi du lịch cùng lũ bạn thân”, “ tôi ước sau này tôi sẽ trở thành một bác sĩ giỏi”,… Chắc hẳn, đây là những câu nói bày tỏ những mong ước được thực hiện của mọi người. Tuy nhiên, để diễn tả những câu nói đó bằng tiếng anh thì chúng ta cần phải sử dụng mẫu câu gì?

Đó là câu điều ước WISH.

Bây giờ, hãy cùng tôi đi tìm hiểu về cách dùng và cấu trúc của nó.

“Wish” là một cấu trúc được dùng khá phổ biến trong tiếng anh, dùng để diễn tả mong muốn của một chủ thể về một việc nào đó trong tương lai, hiện tại hay trong quá khứ. Có 3 loại chính: ước ở hiện tại, tương lai và quá khứ.

Cấu trúc wish trong tiếng anh

1. Cấu trúc WISH ở hiện tại

1.1 Cách dùng

Câu ước ở hiện tại được sử dụng để diễn tả những mong ước mà không có thật ở hiện tại về một sự việc hay những điều ngược so với thực tại.

1.2 Cấu trúc WISH

Ở thể khẳng định: S + wish(es) + that + S + Ved/P1 + O.

Ở thể phủ định: S + wish(es) + that + S + didn’t + V + O.

Bên cạnh đó, chúng ta cũng hay sử dụng “wish” trong cấu trúc “if only” ( giá như, giá mà)

if only + that + S + (not) + Ved/P1.

Ví dụ

  • I wish I studied harder. (tôi ước tôi học hành chăm chỉ hơn).
  • He wishes that he didn’t lose the answers. (anh ấy ước rằng anh ấy không bỏ lỡ mất câu trả lời).
  • If only I were a boy. (giá mà tôi là một cậu bé).

1.3 Chú ý

Những chủ ngữ như I, we, you, they, những chủ ngữ số nhiều hay những danh từ tập hợp gồm nhiều các cá nhân khác nhau sẽ dùng “wish”. Còn các chủ ngữ như he, she, it và những chủ ngữ số ít đi với “wishes”.

Đối với động từ to be được sử dụng trong câu điều ước này luôn được chia là “were” đối với tất cả các chủ ngữ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp dùng “was” vẫn được chấp nhận.

Để diễn đạt một khả năng về một việc gì đó, chúng ta có thể sử dụng “could” trong câu điều ước này.

Ví dụ: Her younger brother wishes he could fly as the kite. (em trai của cô ấy ước cậu ta có thể bay giống như con diều).

2. Cấu trúc WISH ở quá khứ.

2.1 Cách dùng

Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả sự nuối tiếc, mong muốn bản thân hay ai đó đã làm việc gì trong quá khứ. Những việc này không có thật hay trái ngược với quá khứ.

2.2 Cấu trúc WISH ở quá khứ

Ở thể khẳng định: S + wish(es) + that + S + had + Ved/ P2 + O.

Ở thể phủ định: S + wish(es) + that + S + had not + Ved/P2 + O.

If only + that + S + had (not) + Ved/P2 + O.

Ví dụ

  • She wishes that her boyfriend had been here yesterday. (cô ấy ước rằng bạn trai của cô ấy thì ở đây vào ngày hôm qua).
  • Danny wishes she had not finish her homework last night. (Danny ước cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà tối qua).
  • If only they had gone to their party yesterday. (giá mà họ đi tới dự tiệc vào ngày hôm qua).

3. Cấu trúc WISH ở tương lai

3.1 Cách dùng

Câu ước ở tương lai được dùng để diễn tả sự mong muốn, mong ước một sự việc nào đó của chủ thể được thực hiện trong tương lai.

3.2 Cấu trúc WISH ở tương lai

Ở thể khẳng định: S + wish(es) + that + S + would/ could + V + O.

Ở thể phủ định: S + wish(es) + that + S + would/ could –not + V + O.

If only + that + S + would/ could (not) +V + O.

Ví dụ 

  • My older sister wishes she would win the competition the next week. ( chị gái tôi ước cô ấy sẽ thắng cuộc thi vào tuần tới).
  • They wish that they could not find a new job the next month. (họ ước rằng họ không thể tìm thấy một công việc mới vào tháng tới).
  • If only that she could visit her parent the next day. (giá mà cô ấy có thể đến thăm bố mẹ mình vào ngày mai).

Cấu trúc câu wish trong tiếng anh

4. Một số cách dùng khác của WISH

4.1 Wish(es) + to V + O

Ở cách dùng này, cấu trúc này được dùng trong những trường hợp trang trọng hơn, dùng để diễn tả những ước muốn của chủ thể thay cho cấu trúc “would like”.

Ví dụ: She wishes to go out with her friends now. ( cô ấy muốn đi ra ngoài với các bạn của cô ấy bbay giờ).

4.2 Wish(es) + O + to V

Cấu trúc này được dùng để diễn tả mong muốn ai đó làm gì.

Ví dụ: My mom wishes me to learn English everyday. (mẹ tôi muốn tôi học tiếng anh mỗi ngày).

4.3 Wish(es) + would + V.

Cấu trúc này dùng để diễn tả hay đưa ra sự phàn nàn về thói quen xấu của ai đó.

Ví dụ: She wishes Dung wouldn’t go to high school late. ( cô ấy ước Dung sẽ không đi học muộn ở High nữa).

4.4 Wish(es) + N/ wish(es) + O + something.

Cấu trúc này được dùng để thể hiện một lời ước mong hay chúc mừng.

Ví dụ: He wishes her a merry Christmas. (anh ấy chúc cô ấy có một giáng sinh vui vẻ).

cấu trúc với wish trong tiếng anh

5. Bài tập về cấu trúc wish

Chia động từ trong ngoặc

a. He wishes he ___ hard (study).

b. Lan wishes she ___ a adult (be).

c. Linda wishes that she _____ what to do last month ( know).

d. I wish that my boyfriend ____ me now (call).

e. Hoa wishes that she ____ the homework last week (forget).

f. Hung wishes that he ____ a good teacher in the future (become).

g. I wish I ___ a lot of interesting comic (have).

h. She wishes she ____ more languages (speak).

i. He wishes he ____ more time to look after my grandparents (have).

j. She wishes she ___ at home (to be).

k. He wishes he ___ in the trip (join).

Qua bài viết này, mình hy vọng các bạn sẽ hiểu rõ hơn và nắm chắc kiến thức về cách dùng và cấu trúc của “wish”. Hy vọng bài ngữ pháp tiếng anh này giúp ích cho bạn. Chúc các bạn đạt được điểm cao và thành thạo tiếng anh hơn.