Câu tường thuật tiếng anh ( Indirect speech )

Cùng quay trở lại với series ngữ pháp tiếng Anh hôm nay của chúng ta sẽ tiếp tục là bài viết về một loại câu có tần suất sử dụng khá cao trong giao tiếp hàng ngày. Đó là câu tường thuật – Indirect speech. Cùng đọc bài viết để hiểu rõ hơn về loại câu này nhé.

Bài tập câu tường thuật

1. Câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật hay câu gián tiếp (Reported speech) là loại câu được sử dụng để tường thuật lại một phát ngôn, lời nói trực tiếp của ai đó.

2. Lưu ý khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp

a) Thay đối về thì động từ

Am/is/are đổi thành was/were

Was/were đổi thành had been

Do/does đổi thành bỏ

Don’t/Doesn’t đổi thành didn’t

Didn’t + V đổi thành hadn’t + V(p2)

Have/ has đổi thành had

V(bare)/V(s/es) đổi thành V(ed)/V(past)

V(ed)/V(past) đổi thành had + V(p2)

Can đổi thành could

Will/shall đổi thành Would

May đổi thành Might

Must/have to đổi thành had to

b) Thay đổi về trạng từ

Here đổi thành there

This đổi thành that

These đổi thành those

Next đổi thành the next/ the following

Last đổi thành the previous/ the … before

Now đổi thành then

Ago đổi thành before

Yesterday đổi thành the day previous/ the day before

Tomrrow đổi thành the next day/ the following day

Today đổi thành that day

Tonight đổi thành that night

c) Thay đổi về ngôi

I đổi thành he/she

You đổi thành I/we/they

We đổi thành we/they

Me đổi thành him/her

You đổi thành me/us/them

Us đổi thành us/them

My đổi thành his/her

Your đổi thành my/our/their

Our đổi thành our/their

Mine đổi thành his/hers

Yours đổi thành. Mine/ours/theirs

Ours đổi thành ours/theirs

3. Cách chuyển từ trực tiếp sang tường thuật

công thức câu tường thuật

Ex: Mai said to Lam: “I didn’t use your radio! maybe someone else.”

⇒ Lam denied using Mai’s radio and said that someone else.

B1: Đổi ngôi

  • Từ ngôi thứ nhất ta đổi thành ngôi của chủ ngữ trong mệnh đề tường thuật
  • Từ ngôi thứ hai thì ta thường đổi thành ngôi thứ 3/ngôi của O trong mệnh đề tường thuât.
  • Ngôi thứ 3 giữ nguyên không đổi

B2: Đổi thì

Khi đổi thì ta sẽ lùi về một thì, trong trường hợp động từ tường thuật là should, had better, ought to, hay must thì ta giữ nguyên trong mệnh đề tường thuật

Lưu ý: có những trường hợp sau đây ta sẽ giữ nguyên thì:

  •  Động từ tường thuật ở thì hiện tại đơn, tương lai đơn, hiện tại hoàn thành
  • Mệnh đề câu trực tiếp diễn tả một chân lý nào đó hoặc một sự thật hiển nhiên
  • Nội dung mệnh đề câu trực tiếp diễn tả một sự việc hay hiện tượng nào đó chỉ vừa mới xảy ra hoặc ngay lúc nói

B3: Đổi các cụm từ hay từ chỉ thời gian

4. Lưu ý không thay đổi thì động từ trong một số trường hợp sau

+ Không được thay đổi thì động từ khi: Động từ tương thuật ở thì hiện tại hoặc tương lai

+ Động từ tường thuật ở thì quá khứ:

  • Khi động từ trong câu trực tiếp có: used to, should, would, could, might, ought to, had better và would rather
  • Khi thì quá khứ tiếp diễn kết hợp với quá khứ đơn, thì quá khứ đơn với thì quá khứ hoàn thành, thì quá khứ đơn trong ngữ cảnh thời gian cụ thể
  • Tường thuật một sự thật hiển nhiên hoặc một chân lý
  • Tường thuật mệnh đề ước muốn với wish và if only
  • Câu điều kiện loại 2 và loại 3

5. Các dạng câu tường thuật

cấu trúc câu tường thuật

a) Tường thuật ở dạng câu kể

S + say(s)/said/told + that + S + V

⇒ She said that she went to France the year before ( Cô ấy nói rằng cô ấy đi Pháp vào năm trước )

b) Tường thật ở dạng Câu hỏi Yes/no

S + asked + if/ whether + S + V

c) Tường thật ở dạng Câu hỏi có từ để hỏi

S + asked (+O)/ wanted to know/wondered + wh-/how + S + V

d) Câu tường thuật với động từ theo sau là động từ nguyên mẫu

Tell/ask SB to V: bảo/yêu cầu ai đó làm gì

Advise SB to V: khuyên ai làm gì

Promise to V: hứa làm gì

Threaten to V: đe dọa làm gì

Warn SB not to V: cảnh báo ai đó không nên làm gì

Invite SB to V: mời ai đó làm gì

Remind SB to V: nhắc nhở ai làm gì

Encourage SB to V: khuyến khích ai đó làm gì

Offer to V: đề nghị làm gì

Agree to V: đồng ý làm gì

e) Câu tường thuật theo sau bằng danh động từ

Accuse SB of Ving: buộc tội ai đó làm gì

Admit Ving: thừa nhận ai đó làm gì

Deny Ving: phủ nhận làm gì

Apologize (to SB) for Ving: xin lỗi ai đó vì làm gì

Blame SB for Ving: đổ lỗi cho ai vì làm gì

Complain (to SB) about Ving: phàn nàn ai vì làm gì

Confess to Ving: thú nhận làm gì:

Congratulate SB on Ving: chúc mừng ai đó về điều gì

Criticize SB for Ving: chỉ trích ai vì làm gì

Insist on Ving: khăng khăng làm gì

Object to Ving: phản đối làm gì

Suggest Ving: gợi ý hoặc đề nghị làm gì

Thank SB for Ving: cảm ơn ai đó vì làm gì

Warn SB against Ving: cảnh báo ai không nên làm gì

Vậy là bài viết về câu tường thuật trong tiếng anh đã kết thúc, hy vọng qua những chia sẻ trên bạn đọc đã phần nào làm chủ được việc biến đổi từ trực tiếp sang gián tiếp cũng như sử dụng câu tường thuật một cách hợp lý. Cùng đón chờ những bài viết tiếp theo nhé!