Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

Khi giao tiếp, ta có khá nhiều cách để làm cho lời nói trở nên cụ thể và dễ hiểu hơn, làm cho người nghe dễ hình dung hơn. Trong đó sử dụng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ hay mệnh đề đúng trước nó là một trong số cách vô cùng hiệu quả. Vậy mệnh đề quan hệ là gì? Cùng theo dõi bài viết sau để làm rõ nhé.

Mệnh đề quan hệ

1. Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ (hay Relative Clause) là loại mệnh đề mà người ta sử dụng nó để ám chỉ một thứ nào đó (có thể là người hoặc vật). Nhằm mục đích giải thích thứ mà nó ám chỉ.

Ex:

  • Mệnh đề quan hệ còn có tên gọi khác là mệnh đề tính ngữ, được cấu tạo từ trạng từ quan hệ, đại từ quan hệ và giới từ.
  • Mệnh đề quan hệ có thể có hoặc không có trong một câu tùy vào việc đó là loại mệnh đề quan hệ nào.

2. Các thành phần của mệnh đề quan hệ

2.1. Trạng từ quan hệ

Đề tìm hiểu rõ hơn về trạng từ quan hệ, trước tiên ta cần làm rõ câu hỏi: “trạng từ (adverb) là gì?”

Trạng từ là từ được sử dụng để bổ nghĩa cho các loại từ khác (như động từ, danh từ), hoặc đôi khi là cả câu. Trạng từ làm cho câu trở nên cụ thể và rõ ràng hơn.

Cụ thể, trạng từ quan hệ gồm có 3 loại: when, where và why. Với:

When: đại diện cho thời gian; When có thể thay thế cho “on/at/in which”

Ex:

  • It was 5 p.m when I first saw the ball. (Đó là 5 giờ chiều lúc mà tôi thấy quả bóng lần đầu tiên.)
  • It was 5 p.m at which I first saw the ball. (Đó là 5 giờ chiều lúc mà tôi thấy quả bóng lần đầu tiên.)

Where: đại diện cho nơi chốn; Where có thể thay thế cho “on/at/in which”

Ex:

  • The restaurant where we had party last night is close. (Nhà hàng mà chúng ta ăn tiệc hôm qua đã đóng cửa.)
  • The cinema at which we first met is having discount for couple ticket. (Rạp chiếu phim nơi chúng ta lần đầu gặp nhau đang có khuyến mãi cho vé đôi.)

Why: đại diện cho lí do; Why có thể thay thế cho “for which”

Ex:

  • It is the reason why I don’t talk to him anymore. (Đó là lí do tại sao tôi không nói chuyện với anh ấy lần nào nữa.)
  • She doesn’t know the reason for which he left her alone. (Cô ấy không biết lí do tại sao anh ấy lại bỏ cô ấy một mình.)

2.2. Đại từ quan hệ

Tương tự phần trên, trước tiên ta sẽ cùng tim hiểu về khái niệm đại từ. Đại từ là: một dạng từ được sử dụng để thế thay cho một danh từ (lưu ý danh từ này có thể có hoặc không có từ hạn định như you và they)

Đại từ quan hệ gồm who, whom, which, that, of which và whose. Với:

Who: được sử dụng để làm chủ ngữ (đôi khi là tân ngữ), đại diện cho các ngôi chỉ con người.

Ex:

  • The girl who wears the red hat is my friend. (Cô gái mà đội mũ màu đỏ là bạn gái của tôi.)
  • At the corner of the street is the man who won the lottery yesterday. (Người đàn ông ở góc đường kia là người đã trúng giải xổ số ngày hôm qua.)

Whom: được sử dụng để đại diện cho các tân ngữ chỉ con người

Ex:

  • Nam, the boy whom we saw at the cinema, is so handsome. (Nam, người mà chúng ta nhìn thấy ở rạp chiếu phim thật đẹp trai.)
  • Nam loved a girl whom I used to work with. (Nam thích một cô gái mà tôi đã từng làm việc chung.)

Which: được sử dụng để làm chủ ngữ (đôi khi là tân ngữ), đại diện cho các ngôi khác con người (đồ vật hay con vật). Bên cạnh đó which còn có thể đại diện cho mệnh đề đứng trước nó.

Ex:

  • The car which I am driving is belonged to my parents. (Chiếc ô tô tôi đang lái là của bố mẹ tôi.)
  • I live in a province which is in the center of Vietnam. (Tôi đang sống ở một tỉnh ở miền Trung Việt Nam.)

That: Có thể sử dụng để đại diện cho cả người lẫn đồ vật, con vật.

Ex:

  • We have got some cakes and tea that you can enjoy. (Chúng tôi có một ít bánh và trà mà bạn có thể thưởng thức.)
  • Can you lend me the book you bought last week? (Bạn có thể cho tôi mượn cuốn sách mà bạn mua tuần trước được không?)

 Whose: Được sử dụng để chỉ ra rằng thứ gì đó thuộc sở hữu của ai, vật hay con vật nào đó; có thể được thay thế bởi of which

Ex:

  • I don’t remember the name of the brand whose CEO commits to get double profit next year. (Tôi không nhớ tên của thương hiệu mà CEO của họ cam kết đạt gấp đôi lợi nhuận trong năm tới.)
  • It is the movie whose director got the Oscar prize last month. (Đó là bộ phim mà đạo diễn đã đạt được giải Oscar vào tháng trước.)

Rút gọn mệnh đề quan hệ

3. Các loại mệnh đề quan hệ phổ biến

3.1. Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định là thành phần không thể thiếu trong câu, nếu thiếu sẽ làm cho câu trở nên không cụ thể, không xác định được cụ thể đối tượng được nhắc đến trong câu.

Ex:

  • The boy who plays basketball here is my boyfriend. (Chàng trai người mà đang chơi bóng rổ ở đằng kia là bạn trai của tôi.) à Nếu như bỏ đi mệnh đề quan hệ đi sẽ không thể biết được bạ trai của cô gái là ai.
  • The movie which is produced by DC is rated 9/10 on the rating board. (Bộ phim mà được sản xuất bởi DC thì được chấm 9/10 trên bảng xếp hạng.) à Nếu bỏ mệnh đề quan hệ đi sẽ không biết được bộ phim nào được chấm 9/10 trên bảng xếp hạng.

3.2. Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định là thành phần phụ được sử dụng để làm rõ thêm về đối tượng được nhắc đến trong câu, mệnh đề không xác định không bắt buộc phải có trong câu.

Ex:

  • Nhận diện mệnh đề quan hệ không xác định thông qua các dấu hiệu sau:
  • Mệnh đề quan hệ đó đứng sau một tính từ sở hữu hoặc sau một tên riêng.
  • Mệnh đề quan hệ đó bổ nghĩa cho các danh từ mà các danh từ đó đi kèm với “this, that, these, those”.

Mệnh đề quan hệ rút gọn

4. Cách thức rút gọn mệnh đề quan hệ

Để tránh gây ra sự rườm rà phức tạp không cần thiết cho câu nói, câu văn, ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ. Có 3 trường hợp rút gọn mệnh đề quan hệ:

4.1. Rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động

Điều kiện để rút gọn: mệnh đề quan hệ phải ở dạng chủ động

Cách thức rút gọn

Bước 1: Bỏ đại từ quan hệ (who, whom, which, that, of which và whose) và trợ động từ

Bước 2: Thêm -ing cho động từ

Ex:

The boy who plays basketball here is my boyfriend. (Chàng trai người mà đang chơi bóng rổ ở đằng kia là bạn trai của tôi.)

→ The boy playing basketball here is my boyfriend.

4.2. Rút gọn mệnh đề quan hệ bị động

Điều kiện rút gọn: mệnh đề quan hệ phải ở dạng bị động

Cách thức rút gọn:

Bước 11: Bỏ đại từ quan hệ (who, whom, which, that, of which và whose) và trợ động từ

Bước 2: Động từ về dạng quá khứ phân từ

Ex:

The movie which is produced by DC is rated 9/10 on the rating board. (Bộ phim mà được sản xuất bởi DC thì được chấm 9/10 trên bảng xếp hạng.)

→ The movie produced by DC is rated 9/10 on the rating board.

4.3. Rút gọn mệnh đề quan hệ có các từ, cụm từ “the first, the second, the only, …”:

Điều kiện để rút gọn: mệnh đề quan hệ có các cụm từ trên ở trong câu

Cách thức rút gọn:

Bước 1: Bỏ đại từ quan hệ (who, whom, which, that, of which và whose) và trợ động từ

Bước 2: Động từ về dạng to Verb

Ex:

She is the first women who set her foot on the moon. (Cô ấy là người phụ nữ đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.)

→ She is the first women to set her foot on the moon.

Bài viết đến đây là kết thúc. Ngoài mệnh đề quan hệ này, bạn có thể xem các chủ đề ngữ pháp tiếng anh đã được chia sẻ trước đó. Cảm ơn các bạn đã theo dõi!