Kiến thức cần biết về thì hiện tại đơn trong tiếng anh (Simple present)

Thì tại đơn trong tiếng anh (Simple present) là một trong những thì được sử dụng phổ biến, là thì đơn giản nhất nhưng là nền tảng của các thì còn lại vì thế bạn cần ghi nhớ bài học này cần thẩn nhé. Mời bạn vào nội dung bài viết hôm nay

I. Định nghĩa

Hiện tại đơn (Simple Present) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh. Dùng để diễn tả một hành động nói chung ở hiện tại hoặc diễn ra thường xuyên hoặc diễn tả một chân lý.

Đây là cấu trúc ngữ pháp đơn giản nhất về hình thức trong số các loại ngữ pháp tiếng Anh, với đặc trưng thường thấy là động từ trong câu được chia nguyên mẫu (infinity) hoặc thêm đuôi -s, -es.

II. Cấu trúc thì hiện tại đơn

II.1 Khẳng định: S + V (inf/s/es) + O

công thức thì hiện tại đơn
Dạng khẳng định

Ex: He often has homework after class. (Have khi chia thì sẽ thành Has do đây là trường hợp đặc biệt)

–> Anh ấy thường có bài tập về nhà sau giờ học.

She usually picks me up.

–> Cô ấy hay đón tôi.

I always go to the supermarket on Sunday morning.

–> Tôi luôn luôn đi siêu thị vào sáng chủ nhật

Lưu ý:  Thể khẳng định với động từ TO BE cần chia động từ theo chủ ngữ

  • Nếu chủ ngữ là “I” thì chia “AM”
  • Nếu chủ ngữ là “HE/SHE/IT” thì chia “IS”
  • Nếu chủ ngữ là “WE/YOU/THEY” thì chia “ARE”

Ex: The weather is windy today. (ở đây weather là ngôi thứ hai nên chia “IS”)

–> Thời tiết hôm nay nhiều gió

I am a shopkeeper.

–> Tôi là một nhân viên bán hàng

You are “FA”.

–> Tôi “ế”.

II.2 Phủ định: S + do(es) not/ don’t (doesn’t) V-inf + O

Dạng phủ định
Dạng phủ định

Ex: (They) Vietnamese students don’t have to go to school on Saturday and Sunday.

–> Học sinh Việt Nam không phải tới trường vào thứ bảy và chủ nhật.

Lưu ý: Thể phủ định mà động từ là TO BE cần chia động từ theo loại chủ ngữ

  • Nếu chủ ngữ là “I” thì chia “AM NOT”
  • Nếu chủ ngữ là “HE/SHE/IT” thì chia “IS NOT/ ISN’T”
  • Nếu chủ ngữ là “WE/YOU/THEY” thì chia “ARE NOT/ AREN’T”

Ex: I am not a good basketball player

–> Tôi không phải là một người chơi bóng rổ giỏi.

She is not the best student here

–> Cô ấy không phải là hocvj sinh giỏi nhất ở đây.

We aren’t hungry now

–> Chúng tôi đang đói bụng.

III.3 Nghi vấn

Dạng nghi vấn
Dạng nghi vấn

Do/ does + S + V-inf + O?

Yes, S + do.

No, S + do not

Ex: Do I know you? (Tôi có biết bạn không?)

No, you do not. (Không, bạn không biết tôi.)

Does she study well? (Cô ấy học giỏi chứ?)

Yes, she does. (Đúng rồi đấy, cô ấy học giỏi.)

Lưu ý

Câu nghi vấn với động từ TO BE có công thức là

Am/Is/Are (not) + S + N/Adj?

–> Yes, S + am/is/are

–> No, S + am/is/are not

Ex: Is he tall? – Yes, he is. (Anh ấy cao phải không? – Đúng vậy, anh ấy cao.)

Are they your teachers? – No, they are not (Họ là giáo viên của bạn phải không? – Không, họ không phải.)

Câu nghi vấn với Wh- có công thức là

Wh- + do/does + S + V-inf ?

Ex: What does he like?

–> Anh ấy thích cái gì?

When do you arrive?

–> Khi nào bạn đến?

III. Cách dùng

  • Diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường xuyên

Ex: I always go to school by bus. (Tôi luôn luôn tới trường bằng buýt.)

My mother often buys me Trang Tien ice cream. (Mẹ tôi thường mua cho tôi kem Tràng Tiền.)

  • Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai (được lên lịch trình sẵn, thời gian biểu, thời khóa biểu,…)

Ex: The bus leaves at 5h31 tomorrow morning. (Buýt rời bến vào lúc 5h31 sáng mai.)

  • Diễn tả chân lý

Ex: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây.)

  • Thì hiện tại đơn trong câu điều kiện loại 1

Ex: If she has enough money, she will buy that car. (Nếu cô ấy có đủ tiền, cô ấy sẽ mua chiếc oto đó)

IV. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có dùng trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom, sometimes, regularly, never, rarely,…

V. Bài tập thực hành

Exercise A: Điền (hoặc không) từ thích hợp vào chỗ trống

  1. She ………. like coffee.
  2. He ………. plays basketball in the morning.
  3. You ………. go to bed early.
  4. They ………. do the test well.
  5. The train ………. arrives at 8.30 p.m.
  6. My sister ………. finish his housework at 9 o’clock.
  7. Our parents ………. live in a beautiful villa.
  8. The cat ………. black.
  9. My T-shirt ………. out of my side
  10. I ………. play piano well

Exercise B: Chọn đáp án đúng

1. I ………. at a post office

A. work

B. works

C. is working

2. She ………. with her BFF

A. study

B. studies

C. are studying

3. Dogs ………. on grass

A. is lying

B. lies

C. lie

4. Workers in Ho Chi Minh City ………. a very high income

A. have

B. has

C. is having

5. Tifanny ………. to be a doctor

A. dreams

B. dream

C. are dreaming

6. Emily ………. a skillful cook

A. is

B. are

C. am

7. Helen and Jenifer ………. only one child

A. has

B. have

C. having

8. My friends ………. to play card games and boardgames

A. liking

B. likes

C. like

9. Sophia ………. Spanish very well

A. are speaking

B. speaks

C. speak

10. John’s mother ………. him to give up smoking

A. advising

B. advise

C. advises

Exercise C: Am/Is/Are/Do (not)/Does (not)/Wh-?

  1. ………. company do you work for?
  2. ………. you get high score?
  3. ………. he your teacher?
  4. ………. she beautiful?
  5. ………. that your pencil?
  6. ………. you have breakfast?
  7. ………. you come from China?
  8. ………. do you live?
  9. ………. she pick me up?
  10. ………. he handsome?

Keys:

Exercise A:

  1. Doesn’t
  2. None
  3. Don’t
  4. Don’t
  5. None
  6. Doesn’t
  7. None
  8. Is
  9. Is
  10. Don’t

Exercise B:

  1. A
  2. B
  3. C
  4. A
  5. A
  6. A
  7. B
  8. C
  9. B
  10. C

Exercise C

  1. Which
  2. Do
  3. Is
  4. Is
  5. Is
  6. Do
  7. Do
  8. Where
  9. Does
  10. Does

Hy vọng thông qua bài viết này có thể giúp bạn nắm được phần nào định nghĩa về thì hiện tại đơn cũng như cách sử dụng của chúng. Mời bạn xem tiếp thì hiện tại hoàn thành

Tác giả: SgNg312