Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

Như đã hứa trong bài viết về thì hiện tại hoàn thành, hôm nay sẽ là bài viết về một thì ngữ pháp khác. Thì này có nhiều điểm tương đồng với thì hiện tại hoàn thành, đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous. Vậy cụ thể thì này gồm những kiến thức nào? Mời các bạn cùng đọc nhé.

1. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 

1.1. Câu khẳng định

thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lưu ý:

  • Dùng “have” khi chủ ngữ là We/I/You/They/Danh từ số nhiều
  • Dùng “has” khi chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được

Ex:

  • I have been waiting for him for 1 hour. (Tôi đã đợi anh ấy được 3 tiếng.)
  • She has been reading that book for 3 days. (Cô ấy đọc cuốn sách đó đã được 3 ngày.)
  • It has been raining all day. (Trời mưa cả ngày.)
  • My uncle has been working for Coca-cola since 2000. (Chú tôi đã làm cho Coca-cola từ năm 2000.)

1.2. Câu phủ định

bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lưu ý:

  • Sử dụng “have” khi chủ ngữ là You/We/I/They/Danh từ số nhiều
  • Sử dụng “has” khi chủ ngữ là She/It/He/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được

Ex:

  • I have not been driving car for 8 months. (Tôi đã không lái ô tô trong 8 tháng.)
  • We have not been writing to each other for 1 month. (Chúng tôi đã không viết thư cho nhau được 1 tháng.)
  • Mai has been working all night. (Mai làm việc cả buổi tối rồi.)
  • They have been fishing for 5 hours. (Họ đã câu cá được 5 tiếng.)

1.3. Câu nghi vấn

Lưu ý:

  • Sử dụng “have” khi chủ ngữ là You/We/I/They/Danh từ số nhiều
  • Sử dụng “has” khi chủ ngữ là She/It/He/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được

Dùng trợ động từ

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ex:

Have he been driving all night long? (Anh ấy đã lái xe cả đêm dài đúng không?)

⇒ Yes, he has. (Đúng rồi, anh ấy đã lái cả đêm.)

Has she been playing that video game all day? (Cô ấy đã chơi video game đó cả ngày phải không?)

⇒ No, she hasn’t. (Không, cô ấy không có.)

2. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các dấu hiệu sau:

Since + mốc thời gian

Ex: He has been cooking since 12 p.m. (Anh ấy nấu ăn từ lúc 12 giờ trưa.)

For + mốc thời gian

Ex: Michel has studying Australia for 3 months. (Michel đã học tại Austrailia được 3 tháng.)

All day/ night/ year/…

Ex: That dog has been barking all day. (Con chó kia đã sủa cả ngày.)

3. Cách sử dụng

Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, vừa kết thúc tuy nhiên kết quả vẫn còn ở hiện tại (có thể thấy được)

Ex:

  • I have been doing exercise for 2 hours and I’m tired now. (Tôi đã tập thể dục được 2 tiếng và bây giờ tôi đang thấy mệt.)
  • He has been living in Ha Noi for 10 years so he knows all good restaurants here. (Anh ấy đã sống ở Hà Nội được 10 năm và vì vậy anh ấy biết tất cả nhà hàng ngon ở đây.)

Diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ, diễn ra liên tục cho đến hiện tại

Ex:

  • They has been playing soccer for 2 hours. (Họ đã chơi bóng đã được 2 tiếng.)
  • I have writing this book 3 years. (Anh ấy viết cuốn sách này được 3 năm rồi.)

4. Phân biệt sự khác nhau về chức năng của thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

4.1. Về mặt công thức

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (not) + V3 và Wh-/Have/Has + S + V3?

Ex:

  • Pupils have not gone to school on weekends. (Học sinh không cần đến trường vào cuối tuần.)
  • What has she bought for you? (Cô ấy mua thứ gì cho bạn vậy?)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has (not) + been + Ving và Have/Has + S + been + Ving?

Ex:

  • I have been learning to play the guitar since last year. (Tôi học chơi guitar từ năm trước rồi.)
  • Has he been using my laptop 8 hours. (Anh ấy sử dụng laptop của tôi 8 tiếng rồi phải không?)

4.2. Về cách sử dụng

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thì nhấn mạnh tính liên tục của hành động

Bài viết đã cung cấp cho bạn đọc về các kiến thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hy vọng có thể giúp bạn hiều thêm về thì ngữ pháp này. Bài kế tiếp mình sẽ bàn về thì quá khứ đơn, là 1 trong 12 thì ngữ pháp trong tiếng Anh bạn cần phải biết. Cùng chờ nhé!