Trọn bộ hướng dẫn thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Nối tiếp thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn, bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thì ngữ pháp tiếp theo trong tiếng Anh đó là thì “Hiện tại hoàn thành – Present perfect”.

1. Câu khẳng định

thì hiện tại hoàn thành

Lưu ý:

  • Dùng “have” khi chủ ngữ là We/I/You/They/Danh từ số nhiều
  • Dùng “has” khi chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được

Ex:

  • It has been 3 months since I first started to eat clean and healthy food. (Đã 3 tháng kể từ lần đầu tôi bắt đầu chế độ ăn sạch và tốt cho sức khỏe.)
  • He has lived in Ho Chi Minh city for 30 years. (Anh ấy sống ở thành phố Hồ Chí Minh được 30 năm rồi.)
  • My mother has done the household chores since 8.30 p.m. (Mẹ tôi làm việc nhà từ lúc 8 giờ 30 phút tối.)
  • My uncle has taught for that university for 20 years. (Bác của tôi đã dạy cho trường đại học này được 20 năm.)

2. Câu phủ định

công thức thì hiện tại hoàn thành

Lưu ý:

  • Dùng “have” khi chủ ngữ là We/I/You/They/Danh từ số nhiều
  • Dùng “has” khi chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được

Ex:

  • I have not watched the film “Harry Potter” before. (Tôi chưa từng xem bộ phim Harry Potter trước đây.)
  • Mai hasn’t traveled to Australia. (Mai chưa bao giờ đến thăm nước Úc.)
  • We haven’t met each other for 10 years. (Chúng tôi đã không gặp nhau 10 năm.)

3. Câu nghi vấn

3.1. Dùng trợ động từ

cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Ex:

Have you done your homework yet? (bạn đã làm bài tập về nhà chưa?)

⇒ Yes, I have. (Rồi, tôi làm rồi.)

Have he ever met your mother? (Anh ấy đã gặp mẹ của cậu chưa?)

⇒ No, he hasn’t. (Chưa, anh ấy chưa.)

3.2. Dùng Wh-/ How

dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Ex:

  • What have they done with your shoes? (Họ đã làm gì với đôi giày của bạn vậy?)
  • How has he won that prize? (Anh ấy đã thắng giải đó bằng cách nào vậy?)

4. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các dấu hiệu sau: Never hoặc Ever hoặc Yet

Ex:

  • Just/ Lately/ Recently
  • Since/ for + mốc thời gian
  • Before
  • Already
  • Up to now/ Up to present/ So far/ Till now/ Untill now

5. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Chỉ một kết quả nào đó

Ex: They have done their works. (Họ đã hoàn thành công việc.)

Chỉ sự kiện đáng nhớ trong đời

Ex: It is the best restaurant that I have ever tried. (Đó là nhà hàng tốt nhất mà tôi từng thử.)

Mô tả hành động hay sự kiện đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập đến thời điểm bắt đầu

Ex: Jim has completed three of ten exercises which his teacher assigned last week. (Jim đã hoàn thành được 3/10 bài tập mà cô giáo anh ấy giao tuần trước.)

Nói đến một kinh nghiệm, trải nghiệm

Ex: Have you ever watched “Bo gia”? (Bạn đã bao giờ xem “Bố già” chưa?)

Mô tả hành động đã diễn ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở thời điểm hiện tại

Ex: I have prepared for the tomorrow picnic for 3 hours. (Tôi đã chuẩn bị cho chuyến dã ngoại ngày mai được 3 tiếng rồi.)

6. Vị trí của trạng từ

Already/ Ever/ Never/ Just: đứng sau have hoặc has và đứng trước V3.

Riêng Already có thể đứng cuối câu.

Ex: She has just been there. (Cô ấy vừa mới ở đó.)

Yet luôn ở cuối câu và thường được sử dụng bởi câu phủ định và nghi vấn.

Ex: Has he been to your hometown yet? (Anh ấy đã về quê của bạn chưa?)

Up to now/ Up to present/ So far/ Till now/ Untill now/, for/ in/ during/ over + the past/ last + time: đứng đầu hoặc cuối câu.

Ex: I have written 8 books until now. (Tôi đã viết được 8 cuốn sách cho đến hiện tại.)

7. Động từ bất quy tắc

Khi chia thì, đặc biệt là thì hiện tại hoàn thành, ta cần chú ý đến động từ bất quy tắc để chia cho đúng.

Một động từ khi chuyển sang dạng quá khứ hay quá khứ phân từ mà không tuân theo quy tắc “ed” được gọi là động từ bất quy tắc.

Ex: Have – Had – Had , Read – Read – Read, Get – Got – Got/Gotten, Give – Gave – Given, Hang – Hung – Hung, Grow – Grew – Grown, Hear – Heard – Heard, Hide – Hid – Hidden, Interwind – Interwound – Interwound,…

Bài viết đã khái quát tương đối về thì hiện tại hoàn thành, tuy có thể không đầy đủ nhưng hy vọng đã đáp ứng được phần nào thắc mắc cho bạn đọc. Tiếp nối sẽ là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thuộc loạt bài 12 thì ngữ pháp trong tiếng Anh. Cùng chờ nhé!

Tác giả: SgNg312