Thì quá khứ đơn trong tiếng anh (Simple past tense)

Các bài viết trước đã làm rõ một số vấn đề về các thì ngữ pháp ở hiện tại. Tiếp nối sẽ là series các bài viết liên quan đến thì ngữ pháp ở quá khứ. Mở đầu là bài viết về thì quá khứ đơn – Simple Past Tense

1. Định nghĩa

Thì quá khứ đơn (Past Simple) dùng diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt ở hiện tại và biết rõ thời gian hành động đó diễn ra.

Tương tự thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn cũng là một trong những thì có cấu trúc ngữ pháp đơn giản nhất về hình thức trong số các thì ngữ pháp tiếng Anh, dấu hiệu phổ thông là động từ trong câu có đuôi -ed.

2. Cấu trúc thì quá khứ đơn

2.1 Thể khẳng định

Với động từ thường

Thì quá khứ đơn

 

Ex:

  • I went to market yesterday. (Tôi đi chợ ngày hôm qua.)
  • My son slept at 8 p.m last night. (Con trai tôi đi ngủ lúc 8 giờ tối hôm qua.)
  • When we were playing chess in the livingroom, John came. (Khi chúng tôi đang chơi cờ trong phòng khách thì John đến.)

Với động từ TO BE cũng cần chia động từ theo chủ ngữ giống thì hiện tại đơn

công thức thì quá khứ đơn

+ Khi chủ ngữ là I thì chia Was

+ Khi chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được thì chia Was

+ Khi chủ ngữ là You/We/They/Danh từ số nhiều thì chia Were

Ex:

  • He was my boyfriend. (Anh ấy đã từng là bạn trai tôi.)
  • Sarah’s phone was broken last weekend. (Điện thoại của Sarah đã vỡ cuối tuần trước.)
  • My family was on vacation in Ha Noi last summer. (Gia đình của tôi đã đi du lịch ở Hà Nội vào hè trước.)

2.2 Thể phủ định thì quá khứ đơn

Với động từ thường

bài tập thì quá khứ đơn

Ex:

  • I didn’t know anything about that notification. (Tôi đã không biết gì về thông báo đó.)
  • My sister didn’t pick me up on time. (Chị tôi đã không đón tôi đúng giờ.)
  • Jim didn’t come home yesterday. (Hôm qua Jim không về nhà.)

Với động từ TO BE: S +

+ Khi chủ ngữ là I thì chia Was

+ Khi chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được thì chia Was

+ Khi chủ ngữ là You/We/They/Danh từ số nhiều thì chia Were

Ex:

  • The shirt which my mother bought for me last Sunday wasn’t fit to me. (Cái áo mẹ tôi mua cho tôi vào chủ nhật tuần trước không vừa với tôi.)
  • The boy wasn’t tall. (Cậu bé đó không cao tí nào.)
  • Lan wasn’t at the party last night. (Lan không ở bữa tiệc vào hôm qua.)

2.3 Thể nghi vấn

Với động từ thường

bài tập về thì quá khứ đơn

Ex:

  • Did Nam finish his homework? (Nam đã hoàn thành bài tập chưa?)
  • Yes, he did. (Rồi, anh ấy làm xong rồi.)
  • Did you fix your computer? (Bạn đã sửa xong máy tính chưa?)
  • No, I didn’t. (Chưa, tôi chưa sửa xong.)

Với động từ TO BE

cấu trúc thì quá khứ đơn

Ex:

  • Was it snowy last night? (Hôm qua có tuyết rơi đúng không?)
  • Yes, it was. (Đúng rồi hôm qua tuyết có rơi.)
  • Was he absent from school 3 days ago? (Anh ấy không đi học 3 ngày trước đúng không?)
  • No, he wasn’t. (Không, anh ấy có đi học.)

Với Wh- có công thức là

Wh- + did (not) + S + V-inf?

Ex: Where did you go last morning? (Bạn đi đâu sáng hôm qua vậy?)

Wh- + was/were + S (not) + …?

Ex: Why did you ride on the left? (Tại sao bạn lại lái xe ở bên trái?)

3. Cách dùng

Dùng để diễn tả một hành động nào đó lặp đi lặp lại ở trong quá khứ

Ex: I usually had banh mi for breakfast when I was a child. (Tôi thường ăn bánh mì vào bữa sáng khi tôi còn nhỏ)

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc nào đó đã diễn ra ở một thời điểm, một khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc ở quá khứ

Ex: My brother got married last year. (Anh trai tôi đã kết hôn vào năm trước.)

Dùng để diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp ở trong quá khứ

Ex: Mai went to supermarket and bought too many foods last night. (Mai đi siêu thị và mua nhiều thức ăn vào tối hôm qua.)

Dùng để diễn tả một hành động chen vào một hành động đang diễn ra

Ex: When my family were having dinner, my friends came. (Khi cả nhà tôi đang ăn tối thì bạn tôi tới.)

Dùng trong vế điều kiện của câu điều kiện loại 2

Ex: If I were you, I wouldn’t buy that shoes. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua đôi giày đó.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ

Trong câu có các trạng từ hoặc cụm từ sau: Yesterday, last night, last week, last month, last year, ago, at, on, in…

Bài viết đã cung cấp cho bạn đọc các kiến thức căn bản về thì quá khứ đơn, hy vọng có thể giúp bạn hiều thêm về thì ngữ pháp này. Bài kế tiếp mình sẽ bàn về thì quá khứ tiếp diễn, là 1 trong 12 thì ngữ pháp trong tiếng Anh bạn cần phải biết. Cùng chờ nhé!

, hi vọng có thể giúp bạn học tập môn tiếng Anh thật hiệu quả.

Tác giả: SgNg312