Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) trong tiếng anh

Tiếp nối thì quá khứ đơn sẽ là một thì ngữ pháp khác cũng quan trọng không kém trong tiếng Anh, đó là thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense. Về cơ bản thì ngữ pháp này tương tự thì hiện tại tiếp diễn, tuy nhiên vẫn còn môt số điểm đặc trưng cần lưu ý. Để rõ hơn thì cùng nhau đọc bài viết bên dưới nhé.

1. Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

1.1. Câu khẳng định

Thì quá khứ tiếp diễn

Ex:

  • Meh was watching film with his grandmother last nght. (Tối qua Meh đang xem phim với bà của cô ấy.)
  • It’s 11:32 when my parents were cooking lunch in the kitchen. (Lúc đó là 11 giờ 32 phút khi bố mẹ tôi đang nấu bữa trưa ở trong bếp.)
  • My sister was playing games when I was running. (Em gái của tôi đang chơi game khi tôi đang chạy bộ.)

Lưu ý sử dụng động từ tobe:

  • Dùng “were” khi chủ ngữ là We/I/You/They/Danh từ số nhiều
  • Dùng “was” khi chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được

Lưu ý:

  • Trường hợp động từ chỉ có 1 âm tiết và kết thúc bằng phụ âm mà trước phụ âm đó là một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi thêm đuôi -ing, trừ các trường hợp w, y, h, x

Ex: Stop thành Stopping, Shop thành Shopping,…

  • Trường hợp động từ có 2 âm tiết trở lên mà trọng âm nhấn vào âm cuối thì gấp đôi phụ âm khi thêm đuôi -ing

Ex: Prefer thành Preferring, Transfer thành Transferring,…

  • Trường hợp động từ kết thúc bằng nguyên âm “e” thì ta bỏ hẳn nguyên âm khi thêm đuôi -ing

Ex: Change thành Changing, Take thành Taking, Come thành Coming,…

  • Trường hợp động từ kết thúc bằng “ee” thì khi thêm đuôi -ing vẫn giữ nguyên

Ex: Free thành Freeing, See thành Seeing,…

  • Trường hợp động từ kết thúc bằng đuôi “ie” thì chuyển thành “y” khi thêm đuôi -ing

Ex: Lie thành Lying,…

  • Trường hợp đặc biệt:

Ex: Traffic thành Trafficking, Panic thành Panicking, Mimic thành Mimicking,…

1.2. Câu phủ định

bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Ex:

  • Lam was watching TV when I came. (Lam đang ngồi xem TV khi tôi đến.)
  • My mother was feeding the chickens in the garden at 6 p.m yesterday. (Mẹ tôi đang cho gà ăn ở ngoài vườn vào lúc 6 giờ chiều hôm qua.)
  • My father was cooking lunch at 12 a.m yesterday. (Bố tôi đang nấu bữa trưa lúc 12 giờ hôm qua.)

Lưu ý sử dụng động từ tobe:

  • Dùng “were” khi chủ ngữ là We/I/You/They/Danh từ số nhiều
  • Dùng “was” khi chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được

1.3. Câu nghi vấn

bài tập về thì quá khứ tiếp diễn

Ex:

Were you having final exam at this time last month? (Có phải bạn đang làm bài kiểm tra cuối kì vào lúc này tháng trước không?)

→ Yes, I was. (Vâng tôi có.)

Were you singing when I was sweeping the floor? (có phải bạn đang hát khi tôi đang quét nhà đúng không?)

→ No, I wasn’t. (Không, tôi không có.)

Was he going out when it started to rain? (Anh ấy đang ra ngoài khi trời bắt đầu mưa đúng không?)

→ No, he wasn’t. (Không, anh ấy không có.)

Lưu ý sử dụng động từ tobe:

  •  Dùng “were” khi chủ ngữ là We/I/You/They/Danh từ số nhiều
  • Dùng “was” khi chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được

cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Ex:

What was they doing at 7 a.m yesterday? (Họ đang làm gì lúc 7 giờ sáng hôm qua?)

Where was he going last Saturday morning? (Anh ấy đang đi đâu vào sáng thứ bảy tuần trước?)

2. Cách dùng

Diễn tả hai hành động đang xảy ra cùng lúc trong quá khứ

Ex: While I was doing my homework, she was going to the supermarket. (Trong khi tôi đang làm bài tập, cô ấy đang đi siêu thị.)

Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

Ex: When I was reading book, the light suddenly turned off. (Khi tôi đang đọc sách thì đèn tắt một cách bất ngờ.)

Diễn tả sự phàn nàn một hành động naò đó diễn ra liên tục và làm phiền tới người khác

Ex: My sister was always singing out loud. (Chị tôi luôn hát rất lớn.)

3. Dấu hiệu

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian và thời điểm xác định trong quá khứ:

At + giờ + khoản thời gian trong quá khứ

Ex: She was washing clothes at 6 p.m last night. (Cô ấy đang giặt đồ vào lúc 6 giờ tối hôm qua.)

At this time + khoảng thời gian trong quá khứ

Ex: Students were having final test at this time last month. (Học sinh đang làm bài kiểm tra cuối kì vào lúc này tháng trước.)

In + năm

Ex: Nam’s family was traveling to Hawaii in 2020. (Gia đình Nam đang đi du lịch đến Hawaii vào năm 2020.)

Vậy là thêm một bài viết nữa về thì ngữ pháp tiếng Anh đã hoàn thành, và như mọi lần, hy vọng nó đủ để giúp các bạn thêm thông thạo về ngữ pháp nói riêng và tiếng Anh nói chung. Bài viết tới sẽ viết về thì tương lai hoàn thành, bạn nhớ quay lại đón xem nha.