Thì tương lai gần trong tiếng anh – Near Future Tense

Tiếp nối chuỗi các bài viết về “12 thì ngữ pháp trong tiếng Anh”, bài viết hôm nay sẽ viết về một thì tương lai được sử dụng nhiều trong giao tiếp thường ngày để diễn tả một kế hoạch, một hành động, một dự định nào đó trong tương lai mà có sự tính toán chuẩn bị cụ thể. Đó là thì tương lai gần – Near Future Tense. Tuy nhiên thì này thường dễ bị nhầm lẫn về cách sử dụng với thì tương lai đơn, cùng tham khảo bài viết này để có cái nhìn trực quan hơn nhé.

Thì tương lai gần trong tiếng anh

1. Định nghĩa

Thì tương lai gần (Near future tense) được sử dụng để diễn tả một dự định, hành động cụ thể nào đó có sự tính toán, lên kế hoạch rõ ràng trong tương lai gần.

2. Công thức

Thể khẳng định:

Thì tương lai gần trong tiếng anh

Lưu ý: Chủ ngữ khác nhau thì tobe sẽ khác nhau

  • Chủ ngữ là I thì tobe là Am
  • Chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được thì tobe là Is
  • Chủ ngữ We/You/They/Danh từ số nhiều thì tobe là Are

Ex:

We are going to take an English course next year. (Chúng tôi dự định sẽ học một khóa học tiếng Anh trong năm tới.)

I am going to have a talk with my teacher because I still have some questions about the lesson. (Tôi sẽ gặp giáo viên của tôi bởi vì tôi vẫn còn một số thắc mắc về bài học.)

My family has won the lottery and we are going to have a trip to Thailand. (Gia đình của tôi vừa mới trúng vé số và chúng tôi sẽ có một chuyến du lịch tới Thái Lan.)

Thể phủ định:

Thì tương lai gần trong tiếng anh

Lưu ý viết tắt:

  • Am not = am not
  • Are not = aren’t
  • Is not = isn’t

Ex:

He isn’t going to buy a new car next month because he hasn’t had enough money (Anh ấy dự định sẽ không mua một chiếc ô tô mới vào tháng tới bởi vì anh ấy chưa có đủ tiền.)

We aren’t going to redecorate our new department because it is still very beautiful. (Chúng tôi không cần phải trang trí lại căn hộ của mình bởi vì nó vẫn đang rất đẹp.)

I am going to be late for the meeting because my car is being broken now. (Tôi sẽ tới buổi họp trễ bởi vì ô tô của tôi đang bị hỏng.)

Thể nghi vấn:

Lưu ý: Chủ ngữ khác nhau thì tobe sẽ khác nhau

  • Chủ ngữ là I thì tobe là Am
  • Chủ ngữ là She/He/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được thì tobe là Is
  • Chủ ngữ We/You/They/Danh từ số nhiều thì tobe là Are

Ex:

Are you going to have a dinner with us this weekend? (Bạn có định ăn tối với chúng tôi vào cuối tuần này không?)

⇒ No, I am not. (Không, tôi không.)

Is he going to live in London for rest of his life? (Anh ấy có định sống ở London tói già không?)

⇒ Yes, he is. (Có, anh ấy có.)

Are you going to go to the supermarket to buy food? I see nothing in the fridge. (Bạn có định đi siêu thị để mua thức ăn không? Tôi không thấy gì trong tủ lạnh cả.)

⇒ No, I am not. (Không, tôi không.)

3. Cách sử dụng

Được sử dụng để diễn tả một dự định nào đó trong tương lai

Ex: I am going to fly to Maldivels tomorrow. (Tôi sẽ bay tới Maldivels vào ngày mai.)

Được sử dụng để diễn tả một dự đoán có căn cứ

Ex: It is going to rain hard because there are too many dark clouds. (Trời sẽ mưa to bởi vì đang có rất nhiều mây đen.)

4. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các dấu hiệu sau:

In + khoảng thời gian

ExIt is going to rain in five minutes because the sky is totally dark. (Trời sắp mưa trong 5 phút nữa bởi vì trời đang rất tối.)

Tomorrow

Ex:

I am going to visit my family tomorrow. (Tôi sẽ về quê thăm gia đình vào ngày mai.)

Next day/next week/next month/next year

She is going to buy a new house next week. (Cô ấy sẽ đi mua nhà mới vào tuần sau.)

5. Phân biệt be going to và will

Về cách phân biệt be going to và will thì các bạn có thể đọc lại phần này ở bài viết trước.

Như vậy là đã kết thúc bài viết về thì tương lai gần. Mong rằng những kiến thức trên giúp ích phần nào cho bạn đọc. Cùng đón chờ bài viết về thì ngữ pháp cuối cùng trong số 12 thì ngữ pháp tiếng Anh trong thời gian sắp tới nhé!

Tác giả: SgNg312