Thì tương lai tiếp diễn trong tiếng anh

Để kết thúc cho chuỗi bài viết về các thì ngữ pháp trong tiếng Anh, thì hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một thì có câu trúc khá giống với thì tương lai đơn, tuy vậy vẫn có một số khác biệt nhất định. Và cũng không ngoại lệ so với các thì trước, thì này cũng được sử dụng khá phổ biến trong giao tiếp thường ngày. Đó là thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous Tense, cùng đọc qua bài viết để hiểu hơn về thì này nhé

1. Định nghĩa

Thì tương lai tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc nào đó đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

2. Công thức

Thể khẳng định:

Thì tương lai tiếp diễn trong tiếng anh

Ex:

I will be relaxing on the beach at this time tomorrow. (Tôi sẽ đang thư giãn trên bãi biển vào lúc này ngày mai.)

Don’t forget to take your umbrella, it will be raining by the time you go to company. (Đừng quên mang theo cây dù của bạn, trời sẽ mưa trong lúc bạn tới công ty.)

When they come to our house tomorrow, we will be working on the farm. (Khi họ đến nhà vào ngày mai, chúng ta sẽ đang làm việc ở ngoài nông trại.)

Thể phủ định:

bài tập thì tương lai tiếp diễn

Ex:

I think it will not be stopping raining by the time we comeback. (Tôi nghĩ trời sẽ đang không ngừng mưa vào lúc chúng ta về nhà.)

At 9 a.m tomorrow, the meeting will not be starting with all the staffs of my company. (Vào 9 giờ sáng ngày mai, cuộc họp sẽ đang không bắt đầu với sự tham gia của toàn bộ nhân viên công ty tôi.)

At this time next weekend, I will not be traveling to Da Nang. (Thời điểm này tuần sau, tôi sẽ không đi đến Đà Nẵng.)

Thể nghi vấn:

cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Ex:

Will you be visiting your grandparents tonight? (Bạn sẽ đang thăm ông bà tối nay chứ?)

Yes, I will. (Có, tôi có.)

Will he be doing the household chores by the time I arrive? (Anh ấy sẽ đang làm việc nhà khi tôi về chứ?)

I don’t know. But I think he will not. (Tôi không biết. Nhưng tôi nghĩ anh ấy sẽ không làm đâu.)

3. Cách sử dụng

Được sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc nào đó và nó đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

Ex: 10 a.m tomorrow I will be teaching at your old school. (10 giờ sáng ngày mai tôi sẽ đang dạy tại trường cũ của bạn.)

Được sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc nào đó sẽ xảy ra và kéo dài trong tương lai:

Ex: I will not be getting out from home for 2 weeks because the entire city is in lockdown. (Tôi sẽ đang không thể ra ngoài trong 2 tuần nữa bởi vì cả thành phố đang bị phong tỏa.)

Được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc nào đó đang diễn ra trong tương lai thì có sự việc, hành động khác xen vào

Ex: When they arrive at the stadium, the match will be happening. (Khi mà họ tới sân vận động, trận đấu sẽ đang diễn ra.)

Được sử dụng để diễn tả nhiều hành động, sự kiện đang diễn ra song song trong tương lai:

Ex: When the test finishes, large of students are going to check the answer, some will be coming back home and the rest is going to have lunch. (Khi bài test kết thúc, phần lớn học sinh sẽ đang kiểm tra đáp án, một vài sẽ về nhà và số còn lại sẽ đi ăn trưa.)

4. Lưu ý gấp đôi

Trong trường hợp Verb có 2 âm tiết trở lên và trọng âm nhấn vào âm cuối thì ta gấp đôi phụ âm khi thêm đuôi -ing

Ex: Prefer thành preferring, begin thành beginning,…

Trong trường hợp Verb chỉ có 1 âm tiết và kết thúc bằng phụ âm và trước phụ âm đó có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm, sau đó thêm đuôi -ing, trừ các trường hợp h, w, y, x

Ex: Swim thành swimming, seek thành seeking,…

Trong trường hợp Verb kết thúc bằng “ee” thì khi thêm -ing ta vẫn giữ nguyên đuôi này

Ex: See thành seeing, knee thành kneeing,..

Trong trường hợp Verb kết thúc bằng nguyên âm “e” thì ta bỏ hẳn nguyên âm này khi thêm đuôi -ing

Ex: take thành taking, make thành making, sake thành saking, write thành writing, live thành living,…

Trong trường hợp Verb kết thúc bằng “ie” thì chuyển thành “y” khi thêm đuôi -ing

Ex: Lie thành Lying, tie thành tying,…

5. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các dấu hiệu sau:

At this time/ at this moment

Ex: I will be writing to my parents at this time tomorrow. (Tôi sẽ đang viết thư cho bố mẹ vào lúc này ngày mai.)

At + time (in the future)

At 7 a.m tomorrow morning, they will be preparing for their party. (Vào 7 giờ sáng mai, họ sẽ đang chuẩn bị cho bữa tiệc của họ.)

Vậy là đã kết thúc seri chuỗi bài viết các thì ngữ pháp được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Cảm ơn các bạn đã theo dõi và hy vọng qua những bài viết đó đã phần nào đem lại kiến thức bổ ích cho quá trình học tập. Hẹn gặp lại ở những bài viết sau nhé!